1. Chào mừng đến với CaravanVN!
    Nếu bạn thấy nơi đây thú vị, tại sao lại không đăng ký tham gia để trao đổi cùng mọi người. :)
    Bỏ qua thông báo này

Những thuật ngữ trong lĩnh vực ô tô bạn nên biết

Thảo luận trong 'Hỏi đáp - Tư vấn các vấn đề Ô tô' bắt đầu bởi tieulinhtinh, 29/8/15.

  1. tieulinhtinh

    tieulinhtinh Thành viên CaravanVN
    thích thì nhích, vợ không thích thì...ở nhà :)

    Tham gia:
    6/9/14
    Bài viết:
    943
    Đã được thích:
    1,996
    (Dân Việt) Chúng ta hàng ngày vẫn tiếp xúc với những thuật ngữ tiếng Anh trong giới công nghệ ô tô như Hatchback, Minivan, SUV, Van nhưng ý nghĩa thực sự của những cụm từ này là gì, hầu hết chúng ta vẫn chưa nắm rõ. Cùng tìm hiểu để phân biệt chúng.

    Coupe chỉ kiểu xe thể thao hai cửa bốn chỗ mui cứng, ví dụ như BMW Coupe 3 series, Honda Civic 2 cửa.
    [​IMG]

    Sedan là một trong những kiểu thân xe phổ biến nhất của ô tô hiện đại. Cơ bản nhất, xe sedan là xe ô tô gầm thấp có 2 hoặc 4 cửa, 2 hàng ghế và 1 chỗ ngồi khác nhỏ hơn ở băng ghế sau, ví dụ như xe Honda Accord, Toyota Camry.

    Hatchback là một biến thể của dòng xe sedan và coupe, nhưng khác biệt ở chỗ nó có thêm 1 cửa được mở ra từ đằng sau. Hatchback là sự kết hợp khá hoàn hảo của một chiếc xe chở người lẫn chở hàng hóa, bởi nó được trang bị thêm một cửa thứ 3 hoặc thứ 5, thường là dạng mở kéo lên trên, thông liền 2 khoang chứa đồ và khoang hành khách (tương tự xe SUV). Những mẫu xe hatchback thôi dụng như Ford Focus, Kia Cerato, Hyundai Veloster...

    Crossover hay CUV, chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Crossover Utility Vehicle”: Loại xe việt dã có gầm khá cao nhưng trọng tâm xe lại thấp. Nó có kết cấu xe dạng thân liền khối. Dòng xe này có gầm cao để vượt địa hình nhưng khả năng vận hành trên đường trường tương đối giống xe gầm thấp. Ví dụ xe Hyundai Santa Fe, Chevrolet Captiva, Ford EcoSport.

    SUV (Sport Utility Vehicle) là kiểu xe thể thao gầm cao, có kết cấu xe dạng thân ở trên khung, khoảng từ 5-7 chỗ, 3 cửa hoặc 5 cửa. SUV cổ điển nó xuất phát từ cội nguồn xe tải, khung gầm rời hẳn với vỏ xe, có khung gầm rất cao và được đề cao tính năng vượt địa hình. SUV ngày nay thì thiết kế khác hơn chút, cái khác lớn nhất là khung gầm bệ liền. Xe đa dụng có thể sử dụng đi đường trường, đường địa hình khỏe, mô men xoắn thường cao ở tốc độ thấp để tăng sức kéo khi vượt vật cản (khả năng off-road). Một số mẫu SUV tiêu biểu như Ford Everest, Toyota Innova, Kia Carens, Mitsubishi Jolie…

    [​IMG]

    Convertibles là xe có mui xếp hoặc mui trần (roadster): Xe mui xếp là xe có mui trên có thể gấp lại tự động được xếp và cất gọn trong cốp xe. Phần lớn các xe convertibles là xe thể thao, nghĩa là chỉ có 2 chỗ ngồi, có động cơ hiệu năng cao, khả năng lái rất tốt. Các hãng GM, Ford, Mitsubishi, và Chrysler gần đây đưa ra các mẫu xe mui xếp mới, 4 chỗ, đó là các model Chevrolet Cavalier, Chrysler Conquest và Mitsubishi Eclipse Spyder.

    Roadster là kiểu xe hai cửa, mui trần và chỉ có 2 chỗ ngồi. Mercedes Benz dùng từ này cho loại 2 cửa mui trần cứng; ví dụ như xe Mercedes Benz SLK. Còn Hard-top là kiểu xe mui kim loại cứng không có khung đứng giữa 2 cửa trước và sau.

    Hybrid là kiểu xe lai hay xe lai điện, là loại xe sử dụng hai nguồn động lực: Động cơ đốt trong và động cơ điện một cách hợp lý nhằm đạt được những yêu cầu khác nhau, ví dụ như: cải thiện mức tiêu hao nhiên liệu, gia tăng sức mạnh hoặc cung cấp thêm năng lượng cho những thiết bị điện tử và tiện nghi trên xe.v.v... Toyota Prius là chiếc xe tiên phong cho xu hướng xe hybrid.

    [​IMG]

    Minivan là dòng xe chuyên chở khách, có khoang nội thất rộng rãi chung với khoang hành lý. Nhìn bề ngoài thì dòng xe này rất giống với những chiếc MPV. Cửa bên hông đôi khi là loại cửa lùa tạo điều kiện hoạt động trong không gian hẹp. Kiểu xe 6 đến 8 chỗ có ca-bin kéo dài, cửa mở thường dùng rãnh trượt– không nắp ca-pô trước, không có cốp sau. Một số mẫu xe mini van tiêu biểu có thể kể đến như Honda Odyssey, Toyota Sienna, Kia Carnival...

    MPV - Multi Purpose Vehicle, cũng chỉ xe đa dụng của dòng xe gia đình cỡ nhỏ, nó được dùng chủ yếu ở châu Âu. Nội thất rộng rãi cho 7-8 người; khả năng vận chuyển, chuyên chở lớn; các hàng ghế linh hoạt có thể gập lại để tăng không gian của khoang chứa đồ. Có những mẫu MPV rất phổ biến mà chúng ta dễ dàng bắt gặp trên đường là Toyota Innova, Mitsubishi Grandis, Madza Premacy, Toyota Previa...

    Pick-up là dạng xe bán tải, dáng vẻ thể thao mạnh mẽ, loại xe này dùng để đi lại cũng tốt mà chở hàng hóa cũng rất tiện lợi. Khoang ghế ngồi có 5 chỗ (tính cả ghế lái). Nó có thêm một thùng chở hàng phía sau, tách biệt hẳn với khoang ghế hành khách, có thể chở được hàng hoá với kích thước quá khổ mà những chiếc xe đa dụng khác không thể đảm nhiệm. Khung gầm tương tự như xe tải, thiết kế phù hợp với nhiều địa hình. Vận chuyển hàng hoá trọng lượng vừa phải (từ 500 - 700kg). Có thể gắn thêm mui phụ. Chúng ta có thể kể đến những chiếc pick-up rất phổ biến như: Toyota Hilux, Isuzu D-Max, Nissan Navara, Ford Ranger, Mitsubishi Triton…

    Van là xe chở người hoặc hàng hóa từ 7 đến 15 chỗ, ví dụ như Ford Transit.

    Concept; concept car là thuật ngữ chỉ một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ được thiết kế để trưng bày, chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất.
    (theo danviet)
     
    XuanThang thích nội dung này.
  2. tieulinhtinh

    tieulinhtinh Thành viên CaravanVN
    thích thì nhích, vợ không thích thì...ở nhà :)

    Tham gia:
    6/9/14
    Bài viết:
    943
    Đã được thích:
    1,996
    Em thấy Innova được xếp vào loại SUV và MPV thì không biết có đúng không nữa :)
     
  3. LinChelsea

    LinChelsea Thành viên mới
    em Thắng - nhân viên kinh doanh Toyota Bắc Ninh ĐT: 0919 120 195

    Tham gia:
    4/7/16
    Bài viết:
    22
    Đã được thích:
    24
    Innova trước đây là MPV
    phiên bản V mới thì lai SUV một tý :P
     
    #3 LinChelsea, 24/8/16
    Sửa lần cuối: 27/8/16
    XuanThang thích nội dung này.
  4. HuuDuc

    HuuDuc Thành viên CaravanVN

    Tham gia:
    8/10/15
    Bài viết:
    52
    Đã được thích:
    110
    Innova mà thuộc dòng SUV thì pó tay luôn. :an:
     
  5. Tu Ech Sai Gon

    Tu Ech Sai Gon Administrator
    Hãy lái lên phía trước, nơi đó là cả bầu trời xanh.....

    Tham gia:
    26/10/12
    Bài viết:
    1,671
    Đã được thích:
    5,759
    Xe SUV là gì?

    Ký hiệu SUV là chữ viết tắt của tiếng Anh (Sport Utility Vehicle – SUV): còn goi là ô tô con đa năng thường dùng hai cầu chủ động. Kết cấu khung chịu tải. Phần vỏ được bao kín tạo nên khoang chở người. Trong xe bố trí 2 hay 3 dãy ghế. Số lượng chỗ ngồi từ 5 đến 7. Có 4 cửa bên và một cửa sau. Khoảng sáng gầm xe cao.
     
    XuanThang thích nội dung này.
  6. Xuanlynh

    Xuanlynh Thành viên CaravanVN
    Bốn mùa như gió, bốn mùa như mây...

    Tham gia:
    18/1/15
    Bài viết:
    878
    Đã được thích:
    1,164
    Nhờ bài này mà em bít được chiếc xe pé pỏng thân iu của mềnh là Hatchback chớ hổng phải Sedan... hehe
     
    XuanThang thích nội dung này.
  7. Jon Nguyễn

    Jon Nguyễn Thành viên "Nghé Nhi"
    Đi để về, cho để nhận

    Tham gia:
    23/8/15
    Bài viết:
    573
    Đã được thích:
    1,088
    Em xin ké bài

    [​IMG]
    Thuật ngữ ôtô là từ viết tắt để diễn tả những tính năng luôn đổi mới và ngày càng hiện đại của ôtô thời nay. Bài viết sau giới thiệu một số thuật ngữ ôtô mới có thể bạn chưa biết.

    ABS - Anti-lock Brake System: Hệ thống chống bó cứng phanh tự động.
    A/C - Air Conditioning: Hệ thống điều hòa nhiệt độ trên xe
    AFL - Adaptive Forward Lighting: Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái. Công nghệ do Opel hợp tác với Hella phát triển cho các xe của Opel vào năm 2002.
    ARTS - Adaptive Restrain Technology System: Hệ thống điện tử kích hoạt túi khí theo những thông số cài đặt trước tại thời điểm xảy ra va chạm.
    AWD – All Wheel Drive: Hệ dẫn động 4 bánh chủ động toàn thời gian (đa phần cho xe gầm thấp). Ví dụ: Audi A6, Subaru Impreza.
    AWS - All Wheel Steering: Hệ thống lái cho cả 4 bánh. Công nghệ này không được ứng dụng rộng rãi, chỉ áp dụng trên một số xe như Mazda 626, 929 đời 1991 trở lên, Mitsubishi Galant VR-4 1991 - 1995 và mới đây mới nhất là Infiniti G35 2007.

    BA - Brake Assist: Hệ thống hỗ trợ phanh gấp.
    BHP - Brake Horse Power: Đơn vị đo công suất thực của động cơ đo tại trục cơ.
    Boxer; Flat engine: Động cơ với các xi-lanh nằm ngang đối xứng với góc 180 độ. Kiểu động cơ truyền thống của Volkswagen, Porsche và Subaru.

    Cabriolet: Kiểu xe hai cửa mui trần. Mercedes Benz dùng cabriolet cho các loại xe hai cửa mui trần mềm và roadster cho loại xe 2 cửa mui trần cứng.
    CATS - Computer Active Technology Suspension: Hệ thống treo điện tử tự động điều chỉnh độ cứng theo điều kiện vận hành. Mỗi nhà sản xuất có cách gọi khác nhau, CATS là tên gọi của Jaguar.
    C/C hay ACC - Cruise Control: Kiểm soát hành trình. Hệ thống đặt tốc độ cố định trên đường cao tốc.
    C/L - Central Locking: Hệ thống khóa trung tâm.
    Concept; concept car: Một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ được thiết kế để trưng bày, chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất.
    Coupe: Từ thông dụng chỉ kiểu xe thể thao hai cửa bốn chỗ mui cứng.
    Crossover hay CUV, chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Crossover Utility Vehicle”: Loại xe việt dã có gầm khá cao nhưng trọng tâm xe lại thấp vì là biến thể của xe sedan gầm thấp sát-xi liền khối và xe việt dã sát xi rời. Dòng xe này có gầm cao để vượt địa hình nhưng khả năng vận hành trên đường trường tương đối giống xe gầm thấp. Ví dụ: Hyundai Santa Fe, Chevrolet Captiva…vv.
    CVT: Continuosly Variable Tranmission: Hộp số biến thiên vô cấp, sử dụng trên một số xe như Nissan Murano, Mitsubishi Lancer.

    DOHC - Double Overhead Camshafts: Cơ cấu cam nạp xả với hai trục cam phía trên xi-lanh. Ví dụ động cơ 1.8 2ZR-FE của Toyota Corolla từ năm 1997 đến nay hay động cơ của Honda Civic 2.0 tại Việt Nam
    Drift: Kỹ thuật chủ động làm trượt văng đuôi xe, với góc trượt ở phía sau xe lớn hơn góc trượt phía trước, góc lái ngược với hướng đi của xe. Để có thể “drift”, người lái phải nắm vững các kỹ thuật đua xe cơ bản, có khả năng thực hiện nhanh và nhuần nhuyễn các thao tác sang số-nhả số, kết hợp với xử lý chân ga-côn-phanh nhạy bén.
    Drophead coupe: Từ cũ, xuất hiện từ những năm 1930, chỉ mẫu xe mui trần hai cửa; có thể mui cứng hoặc mềm. Tại châu Âu từ ngang nghĩa là Cabriolet.

    EBD – Electronic Brake Distribution: Hệ thống phân phối lực phanh điện tử.
    EDM - Electric Door Mirrors: Gương điều khiển điện.
    ESP – Electronic Stability Programe: Hệ thống ổn định xe điện tử.
    E/W - Electric Windows: Hệ thống cửa xe điều khiển điện
    ESR - Electric Sunroof: Cửa nóc vận hành bằng điện.

    FWD – Front Wheel Drive: Hệ dẫn động cầu trước.
    FFSR - Factory Fitted Sunroof: Cửa nóc do nhà sản xuất thiết kế và lắp đặt (khác After Market Parts, đồ bán sẵn trên thị trường).

    Heated - Front Screen: Hệ thống sưởi kính trước.
    HWW - Headlamp Wash/Wipe: Hệ thống gạt/rửa đèn pha.

    IOE - Intake Over Exhaust: Kết cấu động cơ với cửa nạp hòa khí nằm phía trên cửa xả.
    I4; I6: Kiểu động cơ 4 hoặc 6 xi-lanh xếp thẳng hàng.

    MDS - Multi Displacement System: Hệ thống dung tích xi lanh biến thiên, cho phép động cơ vận hành với 2, 4 ,6... xi-lanh tùy theo tải trọng và tốc độ của xe. Công nghệ này do Chrysler phát triển và ứng dụng cho mẫu xe Chrysler 300C; hiện nay Honda Accord 2008 cũng sử dụng công nghệ này với tên gọi VCM.
    Minivan: Kiểu xe 6 đến 8 chỗ có ca-bin kéo dài – không nắp ca-pô trước, không có cốp sau; ví dụ: Daihatsu Cityvan.
    MPG - Miles Per Gallon: Số dặm đi được cho 4,5 lít nhiên liệu.
    MPV - Multi Purpose Vehicle: Xe đa dụng.

    LPG Liquefied Petroleum Gas: Khí hóa lỏng.
    LSD - Limited Slip Differential: Bộ vi sai chống trượt.
    LWB - Long Wheelbase: Chiều dài cơ sở lớn.

    OHV - OverHead Valves: Kiểu thiết kế động cơ cũ với xu-páp bố trí trên mặt máy và trục cam ở dưới tác động vào xu-páp qua các tay đòn – đũa xu-páp. Ví dụ: động cơ 1.8 7K của Toyota Zace.
    OTR - On The Road (price): Giá trọn gói.

    PAS - Power Assisted Steering: Hệ thống lái có trợ lực.
    PDI Pre - Delivery Inspection: Kiểm tra trước khi bàn giao xe.
    Pick-up: Xe bán tải, kiểu xe gầm cao 2 hoặc 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin. Ví dụ: Ford Ranger, Isuzu Dmax.

    Roadster: Kiểu xe hai cửa, mui trần và chỉ có 2 chỗ ngồi. Mercedes Benz dùng từ này cho loại 2 cửa mui trần cứng; ví dụ: Mercedes Benz SLK.
    RWD - Rear Wheel Drive: Hệ thống dẫn động cầu sau.

    SAE: Chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "Society of Automotive Engineers": Hiệp hội Kỹ sư ô tô Mỹ - Tổ chức nghiên cứu và xác lập các quy chuẩn chuyên ngành ô tô uy tín số 1 của Mỹ.
    Satellite Radio: Radio thu tín hiệu qua vệ tinh.
    Sedan: Xe hơi gầm thấp 4 cửa, 4 chỗ ngồi, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin. Ví dụ: Toyota Camry, Honda Accord, Daewoo Lacetti…vv.
    Service History: Lịch sử bảo dưỡng.
    SOHC - Single Overhead Camshafts: Kết cấu trục cam đơn trên mặt máy và một trục cam tác động đóng/mở cả xu-páp xả và nạp. Ví dụ động cơ của Honda Civic 1.8 tại Việt Nam.
    SUV - Sport Utility Vehicle: Kiểu xe thể thao việt dã có sát-xi rời với thiết kế dẫn động 4 bánh để có thể vượt qua địa hình xấu. Ví dụ: Toyota Land Cruiser, Mitsubishi Pajero..vv.
    SV - Side Valves: Cơ cấu xu-páp đặt song song với xi-lanh bên sườn động cơ.
    Super-charge: Tăng áp sử dụng máy nén khí độc lập.
    [​IMG]
    Turbo: Tăng áp của động cơ sử dụng khí xả làm quay cánh quạt.
    Turbodiesel: Động cơ diesel có thiết kế tăng áp truyền thống sử dụng khí xả làm quay cánh quạt. Các loại xe sử dụng turbo tăng áp này thường có độ trễ lớn, ví dụ: Ford Everest, Isuzu Hi-Lander...vv.

    Van: Xe chở người hoặc hàng hóa từ 7 đến 15 chỗ. Ví dụ: Ford Transit.
    VCM - Variable Cylinder Management: Hệ thống điều khiển dung tích xi lanh biến thiên, cho phép động cơ vận hành với 2, 4 ,6... xi-lanh tùy theo tải trọng và tốc độ của xe. Xuất hiện lần đầu trên xe Honda Accord, Honda Odyssey model 2005, hiện nay đã có thêm Honda Pilot sử dụng công nghệ này.
    VGT - "Variable Geometry Turbocharger": Tăng áp sử dụng turbo điều khiển cánh cho khả năng loại bỏ độ trễ của động cơ diesel truyền thống. Công nghệ này áp được áp dụng cho xe Hyundai Santa Fe, Daewoo Winstorm...vv.
    VNT - "Variable Nozzle Turbine": Như VGT.
    CRDi - Common Rail Direct Injection: Hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp điều khiển điện tử sử dụng đường dẫn chung của động cơ diesel. Có mặt trên các xe đời mới như Hyundai Veracruz, Santa Fe hay Daewoo Winstorm.
    VSC - Vehicle Skid Control: Hệ thống kiểm soát tình trạng trượt bánh xe.
    VTEC - Chữ viết tắt tiếng Anh của "Variable valve Timing and lift Electronic Control": Hệ thống phối khí đa điểm và kiểm soát độ mở xu-páp điện tử. VTEC là công nghệ ứng dụng trên các xe của Honda và thế hệ mới có tên i-VTEC: "Inteligent - VTEC".
    VVT-i - Variable Valve Timing with Intelligence: Hệ thống điều khiển xu-páp với góc mở biến thiên thông minh. Sử dụng trên các xe của Toyota như Camry, Altis...vv.
    V6; V8: Kiểu động cơ 6 hoặc 8 xi-lanh có kết cấu xi-lanh xếp thành hai hàng nghiêng, góc nghiêng giữa hai dãy xi-lanh hay mặt cắt cụm máy tạo hình chữ V.
    WD, 4x4 - Four Wheel Drive: Dẫn động bốn bánh chủ động. Ví dụ: Toyota Land Cruiser, Mitsubishi Pajero.
    Thế giới ngày càng hiện đại vì vậy chúng ta cần luôn luôn học hỏi để lái xe an toàn cho chính bản thân và gia đình bạn
     
    Đậu xanh thích nội dung này.

Chia sẻ trang này